Khoảng Cách Vận Chuyển Và Số Lượng: Hai Đòn Bẩy Tối Ưu Giá Bán Sắt Cũ

Yếu tố nội tại đầu tiên và quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến túi tiền của người bán chính là phẩm cấp, độ dày và mức độ sạch sẽ của lô sắt thép phế thải. Các lò nấu luyện hồ quang điện (EAF) luôn tính toán mức giá thu mua dựa trên tỷ lệ thu hồi phôi sắt nguyên chất sau khi trải qua nhiệt độ nung chảy hàng nghìn độ C.

Những chi tiết sắt đặc nguyên khối, dầm thép chịu lực chữ I, chữ H, đường ray xe lửa cũ hoặc thanh sắt phi xây dựng chưa rỉ sét luôn được xếp vào nhóm loại 1. Dòng hàng này có tỷ lệ thu hồi phôi sau nấu đạt trên 95%, không phát sinh khói đen hay hao hụt xỉ lò nên luôn được các đại lý săn đón và trả giá cao nhất thị trường.

Ngược lại, các loại sắt hộp mỏng, xà gồ mạ kẽm C, Z hoặc thùng phuy sắt rỗng thuộc nhóm loại 2 sẽ có đơn giá thấp hơn vài nghìn đồng mỗi ký do thành kim loại mỏng hơn. Thấp nhất là nhóm loại 3 gồm mạt sắt tiện gọt, ba-vớ máy phay dính đẫm dầu nhớt làm mát, tôn lá mục rỉ sét; khi đưa vào lò đúc, nhóm này cháy thành xỉ rất nhiều khiến tỷ lệ hao hụt lên đến 40% – 50%.

Chính vì lý do luyện kim đó, người bán cần tham khảo kỹ giá sắt phế liệu phụ thuộc vào đâu để tiến hành công đoạn sàng lọc sơ bộ trước khi xuất bán.

Việc phân tách rạch ròi từng mác thép và loại bỏ bớt tạp chất vữa xi măng, dầu nhớt theo đúng quy chuẩn định giá sắt phế liệu sẽ giúp bạn nhận về mức giá chuẩn xác nhất cho từng kilogam hàng hóa, tránh để đối tác cào bằng cả lô hàng về mức giá sắt vụn rẻ tiền.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *